Nihongo

Chi tiết Hán tự 乱

Cấp độ:N2 Thấp
Số nét:7
Thứ tự nét
Từ vựng liên quan
Giải thích AI
Ý nghĩa cơ bản

Chữ kanji biểu thị ý nghĩa chính là "rối loạn", "hỗn loạn", "lộn xộn", "gây rối". Nó bao hàm sự mất trật tự, sự hỗn tạp, sự phá vỡ quy tắc hoặc sự xáo trộn trong một tình huống cụ thể. Nó có thể ám chỉ đến tình trạng của sự vật, sự việc, hành động, hoặc cảm xúc.

Cách đọc

・On-yomi (音読み): ・ran (ラン) ・Kun-yomi (訓読み): ・mida(reru) (乱れる) – bị xáo trộn, bị rối loạn ・mida(su) (乱す) – làm xáo trộn, làm rối loạn

Ví dụ sử dụng

⚫︎内乱(ないらん) Translation: Nội chiến, loạn lạc trong nước. ⚫︎混乱(こんらん) Translation: Hỗn loạn, rối ren. ⚫︎乱暴(らんぼう) Translation: Bạo lực, thô bạo.

Tương ứng với tiếng mẹ đẻ

Chữ Hán có sự tương ứng khá cao với tiếng Việt, khoảng 70% từ vựng Hán-Việt trong tiếng Việt có liên quan đến chữ này. Một số từ Hán-Việt thông dụng có nguồn gốc từ chữ bao gồm: loạn, hỗn loạn, náo loạn, quấy rầy.

Nguồn gốc và cấu tạo

Chữ là một chữ hội ý (会意文字). Nó kết hợp giữa chữ "舌" (thiệt - lưỡi) và chữ "乚" (hất). Thoạt đầu, chữ biểu thị sự xung đột trong lời nói, từ đó mở rộng ý nghĩa ra sự rối loạn chung. Sự xung đột trong lời nói (từ việc tranh cãi) dẫn đến sự hỗn loạn.

Menu