Nihongo

Chi tiết Hán tự 耕

Cấp độ:N2 Cao
Số nét:10
Thứ tự nét
Từ vựng liên quan
Giải thích AI
Ý nghĩa cơ bản

Kanji (こう - kō) có nghĩa là "cày cấy", "trồng trọt" hoặc "canh tác". Nó tập trung vào hành động làm đất để chuẩn bị cho việc trồng trọt, bao gồm cả việc dùng cày để xới đất và gieo hạt. Ý nghĩa cốt lõi xoay quanh việc chăm sóc đất đai và thúc đẩy sự sinh trưởng của cây trồng.

Cách đọc

⚫︎ On-yomi (音読み): ・(こう - kō) ⚫︎ Kun-yomi (訓読み): ・耕(たが)やす(tagayasu) - cày, cấy

Ví dụ sử dụng

⚫︎ 耕作(こうさく) Translation: Canh tác, trồng trọt ⚫︎ 耕地(こうち) Translation: Đất canh tác, ruộng ⚫︎ 耕運機(こううんき) Translation: Máy cày

Tương ứng với tiếng mẹ đẻ

Kanji có sự tương ứng khá mạnh mẽ với tiếng Việt. Tiếng Việt hiện đại có nhiều từ có nguồn gốc Hán-Việt (Sino-Vietnamese) liên quan đến chữ . ⚫︎Ví dụ: ・"Canh" (trong "Canh tác") - có cùng nguồn gốc với chữ . ・"Cày" (cày cấy) - mặc dù là từ thuần Việt, nhưng hành động nó diễn tả cũng tương đồng với ý nghĩa của . Sự tương đồng này thể hiện rõ mối liên hệ văn hóa và lịch sử giữa hai ngôn ngữ, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp.

Nguồn gốc và cấu tạo

Kanji là một chữ hình thanh (形声文字 - keisei moji), nghĩa là nó kết hợp yếu tố biểu thị ý nghĩa (bộ) và yếu tố biểu thị âm. ⚫︎ Bộ (radical): Bộ "耒" (lỗi - lai) ở phía trên, biểu thị dụng cụ làm nông, cụ thể là cái cày. ⚫︎ Phần âm (sound component): Phần "井" (tỉnh - sei/shō) ở bên dưới, ban đầu có thể chỉ âm. Sự kết hợp này cho thấy ý nghĩa của việc dùng cày (耒) để cày xới đất.

Menu