Nihongo

Chi tiết Hán tự 慕

Cấp độ:N1 Thấp
Số nét:14
Thứ tự nét
Từ vựng liên quan
Giải thích AI
Ý nghĩa cơ bản

Kanji mang ý nghĩa chủ yếu là "tưởng nhớ", "nhung nhớ", "yêu mến", hoặc "khao khát". Nó thể hiện cảm xúc sâu sắc về sự gắn bó, mong muốn gần gũi và nhớ nhung đối với một người, một vật, hoặc một điều gì đó. Nó thường đi kèm với những cảm xúc tích cực và sự ngưỡng mộ.

Cách đọc

・On-yomi (音読み): (bo) ・Kun-yomi (訓読み): した(う) (shitau - nghĩa là "khao khát", "yêu mến", "tưởng nhớ")

Ví dụ sử dụng

⚫︎ 慕情 (bojou) Translation: Nỗi nhớ nhung, tình cảm lưu luyến. ⚫︎ 慕う (shitau) Translation: Yêu mến, ngưỡng mộ, tưởng nhớ. ⚫︎ 憧憬 (shoukei) Translation: Sự ngưỡng mộ, khao khát (thường dùng để chỉ sự khao khát những điều tốt đẹp, lý tưởng).

Tương ứng với tiếng mẹ đẻ

Kanji có sự tương ứng với tiếng Việt thông qua từ Hán Việt. Khoảng 70% từ Hán Việt được sử dụng trong tiếng Việt hiện đại có nguồn gốc từ chữ Hán. Tuy nhiên, sự tương ứng này không phải lúc nào cũng hoàn toàn trùng khớp về nghĩa, nhưng nó vẫn phản ánh sự liên kết về mặt ngữ nghĩa và lịch sử. Một số từ Hán Việt có liên quan đến : ⚫︎慕: Tưởng nhớ, yêu mến. Ví dụ: ⚫︎慕名 (mộ danh): Hâm mộ, tìm đến vì danh tiếng. ⚫︎爱慕 (ái mộ): Yêu mến, ngưỡng mộ.

Nguồn gốc và cấu tạo

Kanji là một chữ hình thanh. Phần bên trái là bộ "心" (tâm - trái tim), biểu thị ý nghĩa liên quan đến tình cảm, cảm xúc. Phần bên phải là "莫" (mạc), đóng vai trò chỉ âm (đọc là "bo" trong âm Hán Việt). Sự kết hợp của hai bộ này tạo thành chữ , thể hiện ý nghĩa tình cảm sâu sắc, đặc biệt là sự nhớ nhung, yêu mến từ đáy lòng.

Menu