Nihongo

Chi tiết Hán tự 整

Cấp độ:N1 Trung
Số nét:16
Thứ tự nét
Từ vựng liên quan
Giải thích AI
Ý nghĩa cơ bản

Kanji có nghĩa cơ bản là sắp xếp, làm cho ngay ngắn, chỉnh sửa, chuẩn bị, hoặc làm cho trật tự, hoàn hảo. Nó thể hiện hành động đưa mọi thứ vào trạng thái tốt, được tổ chức, và sẵn sàng để sử dụng.

Cách đọc

・On-yomi (音読み): ⚫︎ セイ (sei) ・Kun-yomi (訓読み): ⚫︎ ととの.える (totono.eru): sắp xếp, chuẩn bị ⚫︎ ととの.う (totono.u): được sắp xếp, sẵn sàng

Ví dụ sử dụng

⚫︎ 整理 (seiri) Translation: Sắp xếp, tổ chức (ví dụ: sắp xếp tài liệu) ⚫︎ 調整 (chousei) Translation: Điều chỉnh, điều tiết (ví dụ: điều chỉnh lịch trình) ⚫︎ 整う (ととのう, totonou) Translation: Được sắp xếp, sẵn sàng (ví dụ: sức khỏe )

Tương ứng với tiếng mẹ đẻ

Kanji và tiếng Việt có khoảng 70% sự tương ứng về nguồn gốc. Nhiều từ trong tiếng Việt hiện đại có nguồn gốc từ Hán Việt (Sino-Vietnamese) và chia sẻ cùng một gốc với kanji này: ⚫︎ Chỉnh: sửa chữa, làm cho đúng. ⚫︎ Chỉnh đốn: sắp xếp lại, làm cho ngay ngắn. ⚫︎ Chỉnh lý: sắp xếp và làm cho rõ ràng. ⚫︎ Chỉnh thể: làm cho trọn vẹn, đầy đủ.

Nguồn gốc và cấu tạo

Kanji là một chữ hình thanh. Phần trên là chữ 正 (sei), có nghĩa là "chính xác" hoặc "đúng". Phần dưới là chữ 攵 (bokut), là một biến thể của chữ 攴 (fukushi), có nghĩa là "đánh" hoặc "tác động". Sự kết hợp này ngụ ý việc sử dụng hành động (攴) để làm cho mọi thứ trở nên đúng (正) và có trật tự. Ban đầu, nó có liên quan đến việc sắp xếp và sửa chữa các loại vũ khí. Theo thời gian, ý nghĩa của nó đã mở rộng ra để bao gồm việc sắp xếp và chuẩn bị nhiều thứ khác nhau.

Menu